Phí commission Forex: mỗi chiều, hai chiều và doanh số
Cách quy đổi phí commission về cùng đơn vị: mỗi chiều, hai chiều, theo lot hoặc doanh số. Có ví dụ tính phí và lỗi thường gặp.
Bài có liên kết đối tác. FINEX có thể nhận hoa hồng.
Tính thử chi phí Standard/Raw →
Con số chỉ có ý nghĩa khi đọc đúng đơn vị
Trước khi so hai mức phí commission, hãy ghi bốn thông tin: sản phẩm, khối lượng tính phí, phí mỗi chiều hay hai chiều và đồng tiền. Mức 3,50 USD mỗi chiều không thể đặt cạnh 6 USD hai chiều để kết luận bên nào rẻ hơn. Cần quy về cùng một lệnh đã mở và đóng, cùng khối lượng. Phí commission là phí giao dịch; khác với hoa hồng sàn trả cho đối tác IB.
Các ví dụ ở đây giải thích đơn vị, không phải báo giá hiện tại của IC Markets hay khuyến nghị chọn tài khoản. Phí có thể khác theo pháp nhân, nền tảng, mã giao dịch, tiền tài khoản và bậc khối lượng. Lưu biểu phí hiện hành cùng phép tính để biết yếu tố nào thay đổi khi đối chiếu sau này.

Giải thích hình minh họa
0,1 lot: 0,70 USD trước các phí khác
- Mở lệnh: 3,50 USD/lot
- Đóng lệnh: 3,50 USD/lot
- Hai chiều: 3,50 + 3,50 = 7 USD
- 0,1 lot: 0,70 USD trước các phí khác
Mỗi chiều: cộng cả mở và đóng lệnh
Giả định phí 3,50 USD/lot tiêu chuẩn/mỗi chiều. Mở 1 lot tốn 3,50 USD, đóng khối lượng đó tốn thêm 3,50 USD: tổng 7 USD. Với 0,1 lot, ước tính tỷ lệ là 0,35 + 0,35 = 0,70 USD, trước quy định phí tối thiểu hoặc làm tròn. Phép tính này chưa cộng spread và swap.
Nếu đóng từng phần, cộng phí theo khối lượng thực khớp ở từng lần mở và đóng. Sàn có thể ghi nhận cả hai chiều lúc mở hoặc ghi riêng mỗi chiều. Thời điểm hiện trên sao kê không làm thay đổi ý nghĩa một chiều hay hai chiều của biểu phí.
Muốn tìm hiểu các lựa chọn tài khoản?
Hai chiều: không nhân đôi lần nữa
Round turn là tổng phí mở và đóng khối lượng được nêu. Ví dụ bảng Zero quốc tế của HFM được kiểm tra ngày 26/10/2026 ghi 6 USD hai chiều cho giao dịch tiền tệ 100.000 đơn vị. Bảng ghi riêng 10 USD cho 100 ounce của mã vàng được chỉ định. Đây là hai dòng sản phẩm khác nhau, không phải mức 6 USD áp dụng cho mọi mã hay pháp nhân HFM.
Nếu tính tỷ lệ, biểu phí 6 USD hai chiều tương ứng 0,60 USD cho 0,1 khối lượng nêu trong bảng. Không nhân đôi thành 1,20 USD lần nữa. Kiểm tra phí tối thiểu và hậu tố mã trước khi áp dụng một dòng công bố vào tài khoản của bạn.
Phí theo doanh số: quy đổi giá trị giao dịch trước
Biểu phí có thể tính theo mỗi 100.000 USD doanh số, mỗi chiều. Ví dụ EURUSD giả định: 1 lot tương ứng 100.000 EUR. Với tỷ giá EURUSD giả định 1,10, giá trị mở lệnh là 110.000 USD. Nếu giả định phí 3 USD/100.000 USD/mỗi chiều, phí mở là 3,30 USD. Chiều đóng tính theo giá trị của chính chiều đó; có thể khác khi tỷ giá thay đổi.
Vì vậy không được thay “mỗi lot” bằng “mỗi doanh số USD”. Quy tổng commission mở–đóng sang tiền tài khoản rồi cộng spread và chi phí giữ lệnh. Dùng bài Standard/Raw trong cụm để tính hòa vốn và công cụ ở bài trụ cột khi mọi đầu vào đã thống nhất đơn vị.
Chọn tài khoản theo tổng chi phí
Đối chiếu spread, phí commission và phí qua đêm với cách giao dịch của bạn trước khi chọn tài khoản.
Nguồn và phạm vi
Nguồn là công bố của đơn vị cung cấp; điều kiện có thể khác theo pháp nhân, quốc gia, tài khoản và chương trình. Kiểm tra lại trước khi đăng ký.